Bảo tồn và bảo vệ rừng của Việt Nam

Bảo tồn và bảo vệ rừng của Việt Nam
Spread the love

Bảo tồn và bảo vệ rừng của Việt Nam

Tại việt nam chúng tôi hiện nay đã nghiêm túc bảo vệ tài nguyên và bảo vệ rừng. ở Việt Nam diện tích rừng còn 45,4%, đứng hạng 56 trong giai đoạn 2010-2014, và rừng là trung tâm của di sản, văn hoá, môi trường và nền kinh tế của chúng ta.

Bảo tồn và bảo vệ rừng của Việt Nam
Bảo tồn và bảo vệ rừng của Việt Nam

Chúng tôi đảm bảo bảo tồn và bảo vệ thông qua thực tiễn quản lý rừng bền vững và luật pháp quốc gia nghiêm ngặt. Đọc về những cam kết và hoạt động quản lý của việt .
Quản lý rừng bền vững ở việt nam
Sự khác biệt giữa bảo tồn và bảo vệ rừng là gì?

Bảo tồn và bảo vệ rừng có ý nghĩa khác nhau nhưng nó cùng có chung một mục đích đó là duy trì hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

Bảo tồn rừng đề cập đến một loạt các hoạt động, công cụ và cách tiếp cận để đạt được các mục tiêu về sức khỏe và đa dạng sinh học,

bao gồm các hạng mục như không được chặt phá rừng làm ảnh hưởng toàn bộ đến hệ sinh thái.

Các hoạt động này được đưa ra trong kế hoạch quản lý rừng bền vững và nhiều dự án được luật pháp ủng hộ.

Các nỗ lực bảo tồn có thể dưới hình thức hướng dẫn của tỉnh mà các công ty lâm nghiệp hoạt động trên đất phải tuân thủ như:

giữ lại những cây được động vật hoang dã sử dụng trong quá trình thu hoạch
tạo ra một sự kết hợp của các loại cây và độ tuổi
đảm bảo rằng các khu rừng vẫn còn kết nối để đáp ứng nhu cầu sinh cảnh của động vật hoang dã

Bảo vệ rừng là việc tạo ra các công viên và các khu vực khác để bảo vệ chúng khỏi các hoạt động công nghiệp hợp pháp và giúp bảo vệ các hệ sinh thái lành mạnh. Một số ví dụ bao gồm:

mạng lưới các khu bảo tồn cho phép động vật hoang dã di chuyển từ một khu vực
môi trường sống cho các loài thực vật dễ bị tổn thương
môi trường biển được bảo vệ
các di tích lịch sử quốc gia hoặc công viên quốc gia

Thực tiễn bền vững và luật pháp nghiêm ngặt bảo tồn và bảo vệ rừng của chúng ta

Mục tiêu chính của nỗ lực bảo vệ và bảo vệ rừng của chúng ta là bảo vệ sức khỏe của nhiều hệ sinh thái rừng của đất nước .

Ở việt nam, đất rừng bên ngoài các khu vực được bảo vệ chính thức được bảo vệ bởi luật pháp, các quy định và chính sách mà tất cả các tỉnh, vùng lãnh thổ và chính phủ cả nước đã phát triển để thực thi quản lý rừng bền vững trên toàn quốc.

Bởi vì 45% rừng của chúng ta nằm trên đất công , nghĩa là bảo vệ sức khỏe của hệ sinh thái rừng là trách nhiệm chung và cam kết về quản lý rừng bền vững ở việt nam.
Các hạn chế giúp bảo tồn đa dạng sinh học rừng

Luật chỉ định và xác định các khu vực được bảo vệ

Các khu vực được bảo vệ là một thành phần chính trong chiến lược bảo tồn rừng quốc gia của chúng ta.

Trong những khu vực được xác định hợp pháp này, một số hoạt động bị hạn chế để bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.

Khoảng 14,062 triệu ha rừng được bảo vệ ở việt nam,

Trong đó, rừng tự nhiên là hơn 10,175 triệu ha, rừng trồng là hơn 3,886 triệu ha . Hàng triệu héc-ta bổ sung nằm ở các khu vực xa xôi,

không thể tiếp cận và do đó cũng không bị ảnh hưởng lớn bởi hoạt động của con người.

Các công viên cấp quốc gia và cấp tỉnh giữ hầu hết các khu rừng được bảo vệ ở việt nam

Bảo Tồn Rừng
Bảo Tồn Rừng

Pháp luật việt nam, bao gồm Đạo luật VQG , đã được xây dựng song song với luật pháp của chính phủ tỉnh và các chiến lược để tạo ra và quản lý các khu vực được bảo vệ. Hiện nay, khoảng 2/3 diện tích rừng được bảo vệ ở việt nam nằm trong các vườn quốc gia và tỉnh. Phần còn lại nằm trong các khu bảo tồn khác, chẳng hạn như các khu bảo tồn động vật hoang dã.

Tất cả các nỗ lực bảo tồn và bảo vệ dựa trên khoa học

Tất cả các danh mục, chiến lược và kế hoạch quản lý rừng của khu bảo tồn đều dựa trên khoa học. Nghiên cứu khoa học hỗ trợ phát triển các thực tiễn quản lý tốt nhất, các chính phủ và ngành công nghiệp kết hợp những kiến ​​thức khoa học mới vào luật và chính sách lâm nghiệp và kế hoạch quản lý rừng.
Các ví dụ về nghiên cứu khoa học liên quan đến bảo tồn và bảo vệ rừng

Quản lý rừng cho các nhà nghiên cứu rừng rậm ở việt nam – Các nhà nghiên cứu về Dịch vụ Rừng việt nam đang nghiên cứu các ảnh hưởng của các hoạt động quản lý rừng trên môi trường sống tại các tình như Kon Tum, Lâm Đồng .

Nghiên cứu này đã được sử dụng để giúp các nhà quản lý đất đưa ra các quyết định về kế hoạch để bảo vệ các loài trong rừng được quản lý.

Các loài chim ở rừng cánh cứng – các nhà khoa học của chúng ta nhận thấy rằng các phương pháp thu hoạch bắt chước những rối loạn tự nhiên có thể có lợi cho chim và động vật hoang dã khác.

Do đó, nhiều công ty lâm nghiệp đã chuyển sang áp dụng các phương pháp thu hoạch để bắt chước các rối loạn tự nhiên.
Các nhà nghiên cứu Dịch vụ Rừng việt nam và các nhà khoa học khác đang thực hiện một nghiên cứu thực địa rộng lớn để xem sự ảnh hưởng của các khu rừng ảnh hưởng đến rừng như thế nào

Thông tin từ nghiên cứu này sẽ đóng góp vào các quyết định quản lý nhằm bảo vệ các loài trong rừng quản lý trên khắp việt nam.
Các vùng ven biển – Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu các nghiên cứu dài hạn về tầm quan trọng của các khu vực ven biển ở các cánh rừng ở vùng đất thấp và rừng ôn đới. Những nghiên cứu này đã ảnh hưởng đến các quyết định quản lý liên quan đến việc thu hoạch dọc theo suối và sông.

Tác động của rừng lên môi trường:

Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái cho môi trường.

Rừng còn bổ sung khí cho không khí và ổn định khí hậu toàn cầu bằng cách đồng hóa cacbon và cung cấp oxi.

Rừng phòng hộ ngăn chặn tình trạng cát bay, sự xâm lấn của biển. Rừng hạn chế xói mòn và lũ lụt,…

Trước hết, rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hòa khí hậu. Rừng là vật cản trên đường di chuyển của gió và có ảnh hưởng đến tốc độ cũng như sự thay đổi hướng gió.

Rừng không chỉ chắn gió mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn trong tự nhiên. Bên cạnh đó, rừng cong làm giảm tiếng ồn.

Rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng làm cân bằng lượng O2 và CO2 trong khí quyển. Rừng làm giảm nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí.
Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước bảo vệ đất chống xói mòn.

Thảm thực vật có chức năng quan trọng trong việc ngân cản một phần nước mưa rơi xuống đất và có vai trò phân phối lại lượng nước này.

Tán rừng có khả năng giảm sức công phá của nước mưa đối với lớp đất bề mặt.
Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất.

Đay cũng là nơi cư trú và cung cấp chất dinh dưỡng cho vi sinh vật,

nhiều loại côn trùng và động vật đất.Rừng còn có khả năng giữ nước ngầm.

Chung Tay Bảo Vệ Và Bảo Tồn Tài Nguyên Rừng.

Rừng giữ một vai trò quan trọng đôi với cuộc sống của mỗi chúng ta.

Như vậy rừng là nguồn sống của mỗi người, là lá phổi xanh của toàn nhân loại.

Mỗi chúng ta hãy biết chung tay, góp sức để bảo vệ nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng này.

Điều 189  Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009, về Tội huỷ hoại rừng

1. Người nào đốt, phá rừng trái phép rừng hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Hủy hoại diện tích rừng rất lớn;
d) Chặt phá các loại thực vật quý hiếm thuộc danh mục quy định của Chính phủ;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Hủy hoại diện tích rừng đặc biệt lớn;
b) Hủy hoại rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ( trích từ bộ luật http://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=14001 )